| Bếp → Nhà hàng | BellaBot Pro · CC1 |
- Đồng cốt sàn bếp và nhà hàng. Bản vẽ hiện ghi FFL −1.850 và −2.200, chênh 350 mm. Nếu bắt buộc có ram, độ dốc ≤ 5° (ram dài ≥ 4,0 m), mặt ram phẳng, không gờ hai đầu.
- Lối đi chính cho robot giữa các dãy bàn ≥ 80 cm, đáp ứng cả BellaBot Pro (cấu hình A) và PuduBot 2 (cấu hình B), vẫn còn khi khách kéo ghế ra. Ở lối đi chung với robot vệ sinh, quay đầu ≥ 88 cm.
- Nẹp chuyển vật liệu ≤ 10 mm và vát mép. Nếu dùng KettyBot Pro trong khu này thì ≤ 5 mm.
- Cửa giữa bếp và nhà hàng: ô mở không cánh hoặc cửa tự động, vì robot không tự đẩy cửa.
- Bố trí quầy pass (điểm ra món) cho robot nhận món, kèm hốc đỗ đế sạc gần đó.
|
| Phòng tiệc | BellaBot Pro (khi có tiệc) · CC1 |
- Bản vẽ có ram 12% (≈ 6,8°) phía đông phòng tiệc, vượt giới hạn 5° của robot phục vụ. Nếu muốn robot phục vụ tiệc từ bếp, cần ram ≤ 5° hoặc lối đi đồng cốt khác.
- CC1 đi qua được dốc 8° (≈ 14%) nhưng không làm sạch trên dốc > 3°, nên mặt ram 12% vẫn cần lau thủ công.
- Nếu chọn cấu hình B (Phantas, dốc tối đa 5°), robot vệ sinh không đi qua được ram 12%; cần lộ trình có dốc ≤ 5°.
|
| Sảnh, tiền sảnh, lễ tân | Nova · FlashBot Max · CC1 |
- Sàn cứng liền mạch. Lộ trình từ quầy lễ tân tới sảnh căn hộ 1 không có bậc; bản vẽ đang ghi lệch cốt −1.100 và −1.150, cần nối bằng mặt dốc thoải thay cho bậc.
- Thảm trang trí ở sảnh nên là thảm lông ngắn có nẹp vát. Không đặt thảm rời trên lộ trình robot.
- Vách kính, gương, bề mặt đen bóng sát sàn trên lộ trình cần dải dán nhận diện: cao 20–26 cm theo hướng dẫn FlashBot[17], 14–22 cm theo hướng dẫn CC1[16].
- Mép cầu thang và mép dốc xuống cần lan can hoặc rào chắn.
- Bố trí hốc đế sạc cho Nova gần quầy lễ tân và cho FlashBot Max tại phòng hành lý.
|
| Hành lang tầng căn hộ | Nova · FlashBot Max · CC1 |
- Hành lang trên bản vẽ khoảng 2.000 mm, đáp ứng lối đi 70 cm và quay đầu 88 cm.
- Thảm hành lang dùng loại lông ngắn để CC1 hút được. Nẹp chuyển tiếp ≤ 8 mm tại khu robot làm sạch, ≤ 10 mm ở vị trí khác (theo khuyến cáo vận hành của FlashBot Max).
- Nova và FlashBot Max đi chung hành lang: dốc < 5°, thảm dán liền, không trải thảm rời.
- Cửa ngăn cháy trên lộ trình robot: dùng cơ cấu giữ cửa mở (nam châm điện), tự đóng khi có báo cháy.
|
| Sảnh thang và cabin | FlashBot Max · Nova · CC1 |
- Khe hở và chênh cao giữa sàn cabin với sàn tầng nằm trong giới hạn của robot: khe ≤ 35 mm, chênh ≤ 10 mm (theo khuyến cáo vận hành của FlashBot Max).
- Có sóng Wi-Fi hoặc 4G trong cabin và tại sảnh thang mọi tầng.
- Chọn phương án gọi thang: giải pháp đám mây (cần hãng thang mở kết nối) hoặc bộ phần cứng Pudu gắn nóc cabin, mỗi thang robot dùng một bộ.
- Ghi vào hồ sơ mời thầu thang máy: nhà thầu cho phép và phối hợp kết nối robot, cung cấp API hoặc giao diện đấu nối.
- Cửa cabin và cửa tầng của các thang robot sử dụng: chiều rộng thông thủy ≥ 80 cm.
- Thang kiểm soát bằng thẻ tầng, thẻ cư dân hoặc thẻ master: robot vẫn đi được; Roboworld phối hợp nhà thầu thang và đơn vị kiểm soát ra vào để cấp quyền tầng cho robot.
|
| Phòng phụ trợ buồng phòng · HK room | CC1 (trạm) · FlashBot Max (chờ) |
- Ổ cắm điện riêng cho trạm sạc (robot dùng nguồn vào AC 100–240 V[4][5]).
- Trạm cấp/xả nước của CC1: nước cấp áp lực 0,1–0,6 MPa, ống xả cao không quá 0,5 m, khoảng trống 2 m phía trước trạm, không đặt cạnh kính hoặc gương[4]. Nên làm mặt sàn chống thấm tại vị trí trạm.
- Đế sạc cách nhau ≥ 35 cm, cách tường sau 15 cm, cách tường bên 35 cm[12].
- Kích thước hốc đặt trạm: Roboworld cung cấp theo cấu hình trạm ERA chọn.
|